10/03/2017

Bạn đã biết cách làm đẹp với con chưa

Vì thế, khi con bạn ngày một lớn hơn, bên cạnh mối liên hệ cha mẹ, con cái, cách tốt nhất để giữ sợi dây liên kết được bền chặt và gần gũi với con cái hơn là làm bạn với trẻ. Khi cha mẹ cởi mở, sẵn sàng lắng nghe, con cái sẽ có thể thoải mái nói lên suy nghĩ, mong muốn của mình mà không cảm thấy áp lực sẽ bị la mắng hay những hình phạt đáng sợ từ cha mẹ.

>> Địa chỉ bán sữa meta care uy tín

Nhưng cởi mở, lắng nghe, làm bạn với con cũng không có nghĩa là dễ dãi, có thể cho con vi phạm nhiều nguyên tắc sống. Vậy cha mẹ phải làm thế nào để con cái tin cậy và thực sự sẻ chia khi cần?

 

Người bạn thân con mong đợi

Th.S Trần Ban Hùng (cán bộ Chương trình bảo vệ trẻ em Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thụy Điển) đã từng nói về vấn đề này như sau: “Làm bạn với con cái, một khái niệm không mới nhưng cũng chẳng cũ. Xin đừng mong là có một quyển sách hướng dẫn nào. Bạn sẽ phải tự viết nó cho riêng bạn. Hãy bắt đầu bằng cách liệt kê những gì bạn mong đợi nhất ở người bạn thân của mình, những gì mà bạn yêu nhất, những cảm giác êm đềm bạn nhận được từ người bạn thân ấy”.

Thật vậy, hãy trở thành bạn thân của con bằng cách có mặt khi con cần, lắng nghe khi con chia sẻ. Đừng vội vàng phán xét một hành động của con với tư cách một “quan tòa” hay mặc định rằng: “con cái phải biết nghe lời cha mẹ một cách vô điều kiện”. Thầy Võ Văn Nam – nguyên trưởng khoa tâm lý Trường ĐH Sư phạm TP.HCM cũng từng chia sẻ kinh nghiệm: “Muốn nâng đứa trẻ lên, trước hết người lớn phải khom mình xuống”. Muốn một đứa trẻ xem mình là bạn thì phải tạo cảm giác ngang bằng và không khí thoải mái khi trò chuyện.

Suy nghĩ như con trẻ

Các bậc cha mẹ hãy nhớ rằng mình cũng từng trải qua tuổi ấu thơ với những suy nghĩ non nớt như con cái bây giờ. Vì thế, khi con bạn phạm sai lầm, chớ vội nổi nóng và “trưng dụng” quyền làm cha mẹ vào những hình phạt nhất là về thể xác như: bắt con quỳ gối hay thậm chí là đánh con. Những lời khiển trách hay hình phạt chỉ khiến con sợ hãi và ngày càng xa cách cha mẹ. Thay vì nhỏ to tâm sự mọi chuyện, con trẻ sẽ cố gắng giấu diếm những chuyện chúng cho là có thể làm phật ý bố mẹ.

>> tham khảo: Mua sữa glico ở đâu đảm bảo chất lượng

Cha mẹ nên cố gắng suy nghĩ như trẻ thơ và phân tích tại sao con lại làm như vậy mà không cư xử khác. Nguyên nhân sâu xa, nguồn gốc của sự việc nằm ở đâu. Hãy phân tích cho con trẻ hiểu rằng những hành động thiếu suy nghĩ sẽ đem lại hậu quả to lớn và ảnh hưởng đến nhiều người như thế nào. Dạy con sống có trách nhiệm bằng cách cho con đi “giải quyết hậu quả” những việc đã làm sai. Ví dụ nếu con bạn lỡ đá bóng làm vỡ cửa kính, hãy cho con đeo găng tay thật dày (tránh việc kính làm xước tay) rồi tự nhặt hết những mảnh vỡ cho vào thùng rác. Nếu con bắt nạt thú cưng, hãy phân tích cho trẻ thấy thú cưng cũng có cảm giác và cũng biết đau, dạy trẻ biết trân trọng thú cưng bằng cách vuốt ve chúng…

Nói chung tiếng nói

Cũng như người lớn, thường trẻ con thích đề tài gì sẽ thường nói chuyện về đề tài đó. Nếu con bạn thích chơi game, thích ca sĩ nhí, phim hoạt hình nào đó thì cha mẹ cũng nên thử trải nghiệm, thưởng thức để hiểu thẩm mỹ của trẻ và có chung đề tài để chuyện trò.

Bắt đầu từ đề tài con thích, cuộc nói chuyện sẽ thêm phần hào hứng và trẻ sẽ biết lắng nghe lời nói của cha mẹ hơn. Việc tìm hiểu gu sở thích, thẩm mỹ của con trẻ cũng giúp cha mẹ kịp thời định hướng, điều chỉnh khi cần thiết. Hướng trẻ đến với những giá trị thẩm mỹ đích thực để giúp trẻ phát huy tâm hồn cùng nhân cách sống đẹp.

Bên cạnh đó, đã là những người bạn thân thiết thì phải biết tôn trọng ý kiến lẫn nhau. Trong gia đình, khi con đã có những tính cách, sở thích nhất định, cha mẹ nên để con chọn lựa quần áo, đồ chơi, cách trang trí phòng ốc theo sở thích của chúng. Chỉ nên góp thêm ý kiến khi thực sự cần thiết. Cha mẹ cũng nên hỏi ý kiến những việc có liên quan đến con trẻ đồng thời cho trẻ biết rằng trẻ sẽ tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.

9/21/2017

Hướng dẫn cách nuôi trẻ suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng là một bệnh phổ biến ở Việt Nam. Trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ở nước ta đã giảm xuống dưới 30% nhưng đó vẫn là con số đáng lo ngại về chất lượng dân số. Nguyên nhân chính là do mẹ thiếu kiến thức nuôi con, sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng.

>> tham khảo: sữa meta care được viện dinh dưỡng khuyên dùng

I. Nhận biết trẻ bị suy dinh dưỡng Để biết được trẻ phát triển bình thường hay bị suy dinh dưỡng, biện pháp đơn giản nhất là cân, đo chiều cao trẻ đều đặn hàng tháng để theo dõi sự phát triển của trẻ (dựa vào biểu đồ tăng trưởng của trẻ). Không tăng cân, chiều cao là dấu hiệu báo động về sức khỏe và nuôi dưỡng chưa tốt.

II. Chăm sóc trẻ bị suy dinh dưỡng
1. Vệ sinh ăn uống

Đảm bảo “ăn chín, uống sôi”, tránh thực phẩm bị nhiễm bẩn. Dụng cụ chế biến thức ăn phải bảo đảm vệ sinh.

 

2. Vệ sinh cá nhân

- Tắm rửa thường xuyên cho trẻ bằng nước sạch (vào mùa hè). Giữ ấm, tránh gió lùa (vào mùa đông, khi tắm gội...) để tránh nhiễm lạnh, viêm đường hô hấp.

- Giữ quần áo sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng.

- Giúp trẻ có thói quen giữ gìn răng miệng sạch sẽ, không ăn nhiều đồ ngọt tránh sâu răng, viêm lợi.

- Giữ tay sạch, rửa trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, cắt móng tay cho trẻ, không để trẻ lê la dưới đất và không cho trẻ mút ngón tay…

3. Vệ sinh môi trường

- Đảm bảo cho trẻ ăn, ngủ, vui chơi nơi thoáng mát, sáng sủa, sạch sẽ.

- Đồ chơi, đồ dùng của bé phải sạch sẽ, khô ráo.

- Có đủ nước sạch dùng cho sinh hoạt, nấu ăn cho bé.

- Để rác thải ở thùng kín, xa nơi ở, tránh ruồi muỗi đậu.

>> tham khảo: sữa glico chính hãng của Nhật giúp bé phát triển toàn diện

4. Nuôi dưỡng khi trẻ bị suy dinh dưỡng

- Việc nuôi dưỡng chỉ có hiệu quả khi bệnh của bé đã được điều trị triệt để.

- Cần phải cho ăn nhiều bữa trong ngày để bảo đảm lượng thức ăn cần thiết cho trẻ.

Lưu ý: Cung cấp năng lượng cao hơn trẻ bình thường. Cụ thể, ở trẻ 1 – 2 tuổi, ngoài bú mẹ cần ăn thêm 04 bữa/ngày. Trẻ 3 – 5 tuổi ăn 5 – 6 bữa/ngày.Cho trẻ ăn thêm sữa công thức phù hợp với tháng tuổi nếu mẹ ít sữa hoặc mẹ cai sữa sớm.

- Chế độ ăn: ngoài bột, cháo, cơm,… phải bổ sung thêm thịt hoặc cá, trứng, rau xanh, mỡ, dầu,… và hoa quả chín cho trẻ.

- Chế biến thức ăn phù hợp với khẩu vị của trẻ, luôn thay đổi món ăn để trẻ ăn ngon miệng

Bổ sung kẽm hằng ngày cho bé thông qua các loại thực phẩm

Vitamin và khoáng chất luôn là những nhân tố không thể thiếu trong việc duy trì sức khỏe tổng thể của mỗi con người. Tuy nhiên, có một loại dưỡng chất lại không nhận được sự quan tâm đáng có. Đó chính là kẽm (Zinc).

>> tham khảo: sữa glico cho bé phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ

Mặc dù cơ thể của chúng ta chỉ cần đến một lượng nhỏ chất dinh dưỡng này song kẽm là yếu tố vô cùng quan trọng, cần thiết để xây dựng một hệ thông miễn dịch khỏe mạnh, duy trì hoạt động của khứu giác, kích hoạt các enzyme và hình thành DNA. Y học cho biết kẽm góp phần làm đẹp cho làn da, mái tóc, thúc đẩy quá trình sản xuất Testosterone ở nam giới, giảm bớt các triệu chứng PMS ở phụ nữ, tăng cường sức khỏe của em bé trước khi sinh. Thiếu kẽm dẫn đến các vấn đề về sức khỏe như tiêu chảy, bất lực, chậm phát triển, chán ăn, rụng tóc, tổn thương mắt và da, suy giảm miễn dịch…phương pháp tốt nhất để bổ sung kẽm cho cơ thể, ngăn ngừa thiếu kẽm là kết hợp các loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày.

Gần 90% lượng kẽm trong cơ thể có ở xương và cơ bắp. Số lượng kẽm khuyến cáo được sử dụng mỗi ngày khoảng 2mg- 5mg tùy theo độ tuổi, giới tính… ( theo bảng).

Hàm lượng kẽm hấp thụ đầy đủ cần thiết cho cơ thể/ ngày.

 

Thật may mắn là chúng ta dễ dàng có được lượng kẽm cần thiết ấy bởi vì dưỡng chất này có mặt nhiều trong các loại thức ăn- cụ thể:

1. Ngũ cốc: 

Có hàm lượng kẽm rất lớn ( từ ngũ cốc dạng cám đến dạng hạt). Tránh sử dụng các loại ngũ cốc có hàm lượng đường cao có thể làm mất đi các tác dụng của kẽm. Một khẩu phần ăn gồm 100g ngũ cốc cung cấp 52mg kẽm

2. Mầm lúa mỳ

Là nguồn thực phẩm giàu kẽm, 100mg mầm lúa mì cung cấp 17mg kẽm trong tương ứng 111% lượng kẽm cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.

3. Hạt bí ngô

100g hạt bí ngô cấp 10.3g kẽm tương ứng 69% lượng kẽm cần thiết mỗi ngày. Ăn hạt bí sống là có tác dụng tốt nhất để có được lượng kẽm tối đa và hỗ trợ hệ miễn dịch tốt.

4. Hạt vừng

Rất giàu khoáng chất và kẽm. 100g hạt vừng (để sống, nghiền thành bơ…) có thể cung cấp 10mg kẽm.

5. Thịt

Là loại thực phẩm giàu kẽm nhất bao gồm thịt bò, thịt cừu, thịt lơn, thịt gà…100g thịt bò nấu chín cho 12,3mg kẽm ( 82% lượng kẽm cần thiết). 100g thịt lợn nạc nấu chín cung cấp 5mg kẽm (33% lượng kẽm cần thiết).

Tuy nhiên, thịt có chứa hàm lượng chất béo và cholesterol cao do đó bạn nên kiểm soát lượng thịt cần thiết trong bữa ăn của mình.

>> tham khảo: sữa meta care tăng chiều cao tốt cho bé

6. Động vật có vỏ

Các loại động vật có vỏ như cua, sò, tôm hùm, hến chứa rất nhiều kẽm. Một khẩu phần ăn gồm 6 con hàu có chứa 76mg kẽm. Do các động vật có vỏ chứa hàm lượng kẽm quá cao cho nên không sử dụng chúng thường xuyên. Lạm dụng kẽm có thể dẫn đến nguy cơ suy giảm miễn dịch và gây khó khăn trong quá trình chuyển hóa các khoáng chất khác.

7. Trái cây

Là loại thực phẩm giàu kẽm. trong đó lựu là số một ( một trái lựu cấp 1mg kẽm). Trái bơ ( một quả cấp 1,3mg kẽm)…

8. Các loại rau

Rau cũng là loại thực phẩm chứa hàm lượng dinh dưỡng cao. Đậu nành ( 9mg kẽm), đậu hà lan (2mg), đậu xanh (1mg), ngô (0,7mg)…

9. Socola đen

100g socola mang lại 9,6mg kẽm. 100g bột cacao cung cấp 6,8mg kẽm tương ứng 45% lượng kẽm cần cho cơ thể.

10. Các loại hạt

Rất giàu kẽm. 100g hạt điều có tới 5,6mg kẽm ngoài ra các loại hạt khác như thông, hồ đào, hạnh nhân, đậu phộng, quả óc chó…cũng chứa nhiều kẽm.

 



9/19/2017

Thực phẩm làm hư men răng nếu sử dụng thường xuyên

Hư men răng nguyên nhân có rất nhiều nguyên nhân . Nhưng nếu bạn thường xuyên sử dụng một số thực phẩm dưới đây thì cũng là một nguyên nhân làm cho men răng xuống cấp nhanh chóng.

Trái cây sấy khô có thể làm hư men răng nhanh chóng

Các loại trái cây sấy khô như nho khô, mận, chuối sấy khô... có thể gây hại cho răng do chứa hàm lượng đường khá cao.

Lượng đường bám lại trên răng sẽ kích thích sự phát triển của các vi khuẩn trong miệng, làm xói mòn men răng.

Kẹo cứng rất có hại và làm hư men răng

Sẽ phải mất một thời gian mới hòa tan được kẹo cứng trong miệng. Đây chính là thời gian lượng đường sẽ bị kẹt trong răng, tạo cơ hội vi khuẩn có thêm thời gian để tạo ra axít và gây hại cho men răng.

Hạnh nhân chứa nhiều Vitamin E và các chất béo lành mạnh cho cơ thể nhưng có khả năng gây hại răng. “Chúng rất cứng, bạn có thể bị mẻ răng nếu cắn loại hạt này”.

Các loại đồ uống có đường như nước ngọt, nước uống tăng lực rất có hại cho răng khi sử dụng trong một thời gian dài. Không chỉ chứa đường, các loại đồ uống này còn chứa phosphoric và axit citric làm mòn men răng.

Cà phê

Cà phê có màu tối nên rất dễ làm răng ố vàng, lâu dần khiến bề mặt răng xù xì.

Cà phê cũng có màu tối, dễ làm răng bạn ố vàng. Các phần nhuộm vàng này còn khiến bề mặt răng nhám, xù xì, tạo điều kiện cho các mảng bám dễ dàng xuất hiện.

Rượu vang đỏ

Rượu vang đỏ chứa axit ăn mòn nên hại men răng rất nhanh. Hợp chất tannin trong rượu vang đỏ gây khô miệng và làm răng bị xỉn màu.

Một nghiên cứu cho thấy rượu vang trắng khiến người thưởng thức có nguy cơ xỉn màu răng vì chất tannin và các axít trong rượu làm thô ráp bề mặt răng, dẫn đến men răng xốp - cho phép răng hấp thụ màu.

Sữa rất cần thiết cho xương chắc khỏe. Tuy nhiên, sữa chứa đường tự nhiên và nếu uống sữa thường xuyên mà không đánh răng, bạn có thể bị sâu răng sớm.

Những thực phẩm chứa nhiều axit như chanh, giấm, cam, quýt, cà chua...làm cho lớp men răng bị ăn mòn nhanh chóng. Các chuyên gia khuyên mọi người nên đánh răng, súc miệng sạch sau khi ăn nhằm giảm lượng axit tồn đọng lại trên răng.

>> tham khảo: nụ cười hở lợi

Thực giẩm giàu tinh bột. Các thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây chiên, bánh mỳ trắng...rất dễ bị mắc kẹt trong răng, tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập làm hại men răng.

Dưa chua là thực phẩm có đặc điểm: nhiều hương vị nhưng có quá ít calo. Đặc biệt, nó cũng có thể gây các vấn đề cho màu trắng ngọc trai trên những chiếc răng.

Thực phẩm chua có hàm lượng axit rất cao vì có giấm. Điều đó có thể dẫn đến việc khử khoáng răng. Thêm vào đó, các loại thực phẩm dưa muối thường chứa đường, một nhân tố góp phần tạo các lỗ hổng trên răng.